Vải địa kỹ thuật

Mục lục nội dung

1- Vải địa kỹ thuật là gì?

Vải địa kỹ thuật được nhiều người biết đến với tên tiếng Anh là geotextile, bên cạnh đó nó còn được gọi bằng cái tên Geotextile fabric hay là Engineer fabric. Vải địa kỹ thuật giúp đắp đê, xây dựng công trình tiết kiệm chi phí và đỡ công sức hơn.

Loại vải này được nhiều công trình lựa chọn đến thế là do nó được giúp gia cố vững chắc cho nền móng của các công trình xây dựng và tính ứng dụng của loại vải này cao.

Vải địa kỹ thuật một loại vật liệu chuyên dùng trong sản xuất đường xá, đê điều. Đây được xem là một loại vải đặc biệt, là trợ thủ đắc lực trong các công trình.

Trên thực tế, khi sử dụng loại vải này người ta sẽ phải tính toán kỹ lưỡng về chất lượng của đất, các dòng chảy của nước,…Sự tính toán kỹ lưỡng này sẽ giúp giảm thiểu được rủi ro, nâng cao độ bền và chất lượng của công trình.

Vải địa kỹ thuật trong xây dựng

Nguồn gốc và lịch sử vải địa kỹ thuật

Theo như tài liệu ghi lại, vải địa kỹ thuật đã được sử dụng từ những năm 50 của thế kỷ 20. Thế nhưng, từ khi vải địa kỹ thuật được sử dụng tại Florida vào những năm 1958 thì dòng vải này mới được người ta ghi chép kỹ càng hơn.

Ngày đó, vải địa kỹ thuật chỉ được sử dụng như một tấm lọc để nước thoát ra ngoài và cản được sỏi, đá ở phía trên. Đến những năm 1968, một công ty sản xuất các nguyên vật liệu tại Pháp đã sản xuất ra vải địa kỹ thuật bằng kỹ thuật mới.

Việc sản xuất ra nguyên vật liệu này nhằm mục đích xây dựng một chiếc đập mới ở Pháp vào năm 1970. Từ đây, vải địa kỹ thuật đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới.

Vải địa kỹ thuật Việt Nam

Ở Việt Nam, vải địa kỹ thuật đã được du nhập từ những năm 90 của thế kỷ 20. Loại vải này được nhập khẩu mạnh nhất vào năm 2003 cho đến thời điểm hiện tại nó vẫn đang được sử dụng rất nhiều. Đến năm 2005, nước ta đã có thể tự sản xuất ra vải địa kỹ thuật mà không còn phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu.

2- Ứng dụng của vải địa kỹ thuật

Đi cùng với sự phát triển của công nghệ, vải địa kỹ thuật được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến. Vì vậy mà ứng dụng của nó không dừng lại ở việc làm vải lọc, chống xói mòn đất. Các sản phẩm vải địa kỹ thuật hiện nay có cường lực chịu kéo và sức đàn hồi cao, nên được đưa vào ứng dụng trong các công trình xây dựng, đặc biệt là ở những khu vực có địa chất đặc biệt.

Tính ứng dụng của vải địa khá cao. Cụ thể như sau:

Gia cố nền đường đắp

Vải địa kỹ thuật dệt được dùng để tăng tính ổn định cho đường đắp cao trên nền đất yếu, kháng cắt thấp, với tính năng cường lực chịu kéo và ứng suất cao, ngăn chặn và triệt tiêu các sụt trượt tiềm năng của phần đắp cao.

Khôi phục nền đất yếu

Vải địa kỹ thuật dệt được sử dụng như một biện pháp tiết kiệm và hiệu quả để phục hồi các ô hay khu vực đất rất yếu như đầm phá, ao bùn, với tính năng gia cường.

Liên kết các cọc

Vải địa kỹ thuật dệt được sử dụng trải trực tiếp trên đầu các cọc gia cố ổn định cho nền đất yếu (đường đắp cao, nhà xưởng, bồn bể trên nền đất yếu) đóng vai trò như tấm nhịp bắc cầu giữa các cọc giúp dàn đều tải trọng.

Đệm nền có nhiều lỗ hổng

Vải địa kỹ thuật dệt được sử dụng phủ nền có nhiều lỗ trống, phần nền đá vôi, phần nền có nhiều vật liệu khối lổn nhổn… nhằm bảo vệ các lớp lót như màng chống thấm (ô chôn lấp rác, hồ chứa trên núi đá đồi, vùng mỏ, v.v)

Chống xói mòn – lọc và tiêu thoát

Áp dụng trong các công trình như đê, đập, kênh mương thủy lợi, kè sông, biển vải địa kỹ thuật dệt  nhằm giải quyết hai vấn đề: lọc tiêu thoát giúp giảm bớt áp lưc thủy động từ bên trong bờ mái dốc; và triệt tiêu bớt các năng lượng gây xói mòn như sóng, gió, mưa,..

3- Tiêu chuẩn của vải địa kỹ thuật

Tiêu chuẩn quốc gia tcvn 9844:2013 vải địa kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở tham khảo 22 TCN 248-98 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công và nghiệm thu.

TCVN 9844 : 2013 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

3.1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về tính toán thiết kế, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu với các chức năng chính của vải địa kỹ thuật như sau:

– Lớp phân cách dưới nền đắp;

– Lớp lọc thoát nước;

– Cốt gia cường tăng ổn định chống trượt.

3. 2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8220, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định độ dày danh định;

TCVN 8221, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích;

TCVN 8222, Vải địa kỹ thuật – Quy định chung về lấy mẫu và xử lý thống kê;

TCVN 8871-1, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực kéo giật và độ giãn dài kéo giật;

TCVN 8871-2, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực xé rách hình thang;

TCVN 8871-3, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực xuyên thủng CBR;

TCVN 8871-4, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định lực kháng xuyên thủng thanh;

TCVN 8871-5, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định áp lực kháng bục;

TCVN 8871-6, Vải địa kỹ thuật – Phương pháp thử – Xác định kích thước lỗ biểu kiến bằng phép thử sàng khô;

ASTM D 4355, Standard Test Method for Deterioration of Geotextiles by Exposureto Light, Moisture and Heat in Xenon Arc Type Apparatus (Phương pháp thử nghiệm độ hư hỏng của vải địa kỹ thuật dưới tác động của ánh sáng, độ ẩm và hơi nóng trong thiết bị Xenon Arc);

ASTM D 4491, Standard Test Method for Water Permeability of Geotextile by Permittivity (Phương pháp thử xác định khả năng thấm đứng của vải địa kỹ thuật bằng thiết bị Permittivity);

ASTM D 4595, Standard Test Method for Tensile Properties of Geotextiles by the Wide-Width Strip Method (Phương pháp thử xác định độ bền kéo của vải địa kỹ thuật theo bề rộng của mảnh vải);

ASTM D 4716, Standard Test Method for Determining (in-plane) Flow Rate per Unite Width and Hydralic Transmissivity of Geosynthetic Using a Constant Head (Phương pháp thử xác định tỷ lệ chảy trên đơn vị diện tích và độ thấm thủy lực của vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp sử dụng cột nước không đổi);

ASTM D4884, Standard Test Method for Strength of Sewn of Bonded Seams of Geotextiles (Phương pháp thử xác định cường độ đường may của vải Địa kỹ thuật).

4- Các loại vải địa kỹ thuật

Dựa trên sự khác nhau về sợ vải và tính năng, vải địa kỹ thuật được chia làm 3 loại chính, mỗi loại sẽ được ứng dụng trong những công trình xây dựng đòi hỏi về kết cấu khác nhau. Ba yếu tố được quan tâm hàng đầu khi lựa chọn loại vải địa là cường độ chịu kéo, độ giãn dài và khả năng thoát nước.

Sự đa dạng về chủng loại và đơn vị sản xuất thường gây ra những khó khăn nhất định cho nhà thầu, đơn vị xây dựng khi phải lựa chọn. Tuy nhiên nó cũng giúp các nhà thầu tối ưu hơn về chi phí nhờ sự cạnh tranh giá giữa vải địa trong nước và nhập khẩu.

4.1. Vải địa kỹ thuật dệt

Có kiểu dáng giống như vải may, vải địa kỹ thuật dệt được tạo thành từ các sợi dệt ngang dọc. Vải dệt thông thường được ứng dụng làm cốt gia cường cho các công tác xử lý nền đất khi có yêu cầu.

Đặc điểm

Cường độ chịu kéo cao (từ vài chục đến vài trăm kN/m).

Độ giãn dài thấp (<25%).

Kích thước ổn định và có khả năng tiêu thoát nước.

Ứng dụng

Gia cố nền đường đắp

Khôi phục nền đất yếu

Liên kết các cọc

Đệm nền có nhiều lỗ hổng

Chống xói mòn – lọc và tiêu thoát

4.2. Vải địa kỹ thuật không dệt

Nhóm không dệt gồm những sợi ngắn và sợi dài liên tục, không theo một hướng nhất định nào, được liên kết với nhau bằng phương pháp hóa (dùng chất dính), hoặc nhiệt (dùng sức nóng) hoặc cơ (dùng kim dùi).

Đặc điểm

Chức năng phân cách

Chức năng gia cường, gia cố mái dốc

Chức năng bảo vệ

Chức năng lọc

Chức năng tiêu thoát nước

Ứng dụng

Lọc tiêu thoát giúp giảm bớt áp lực thuỷ động từ bên trong bờ, mái dốc;
Triệt tiêu bớt các năng lượng gây xói mòn như sóng, gió, mưa…

Khôi phục nền đất yếu.

Phân cách ổn định nền đường.

4.3.Vải địa kỹ thuật gia cường (phức hợp)

Nhóm vải phức hợp là loại vải kết hợp giữa vải dệt và không dệt. Nhà sản xuất may những bó sợi chịu lực (dệt) lên trên nền vải không dệt để tạo ra một sản phẩm có đủ các chức năng của vải dệt và không dệt. Thương hiệu vải địa gia cường được ưa chuộng nhất hiện nay là vải địa GET, DJL.

Đặc điểm

Cường độ chịu kéo cao từ 100-1000kN/m

Hệ số dão thấp, 1.45 sau 120 năm

Biến dạng nhỏ, 12% ở tải trọng tối đa.

Thoát nước nhanh

5- Thông số kỹ thuật chi tiết của vải địa kỹ thuật không dệt

Dưới đây là Thông số vải địa kỹ thuật ART đầy đủ và chi tiết nhất

ART sản xuất đa dạng các loại vải địa kỹ thuật với các thông số cụ thể khác nhau. Sự đa dạng này sẽ giúp đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu sử dụng của các công trình. Vì vậy để có lựa chọn hiệu quả và phù hợp nhất bạn cần nắm được chi tiết thông số của từng loại vải địa như sau:

Vải địa kỹ thuật ART 7

Cường độ chịu kéo: 7 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 40/65%.
Sức kháng thủng CBR: 1200N.
Lưu lượng thấm: 210/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 105g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 15

Cường độ chịu kéo: 15 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 45/75%.
Sức kháng thủng CBR: 2400N.
Lưu lượng thấm: 120/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 190g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 11

Cường độ chịu kéo: 11 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 40/65%.
Sức kháng thủng CBR: 1700N.
Lưu lượng thấm: 150/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 145g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 20

Cường độ chịu kéo: 20 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 50/75%.
Sức kháng thủng CBR: 2900N.
Lưu lượng thấm: 80/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 255g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 14

Cường độ chịu kéo: 14 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 45/75%.
Sức kháng thủng CBR: 2100N.
Lưu lượng thấm: 125/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 175g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 22

Cường độ chịu kéo: 22 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 50/75%.
Sức kháng thủng CBR: 3200N.
Lưu lượng thấm: 75/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 275g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 25

Cường độ chịu kéo: 25 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 50/80%.
Sức kháng thủng CBR: 4000N.
Lưu lượng thấm: 60/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 315g/m2.

Vải địa kỹ thuật ART 28

Cường độ chịu kéo: 28 kN/m.
Độ dãn dài khi đứt: 50/80%.
Sức kháng thủng CBR: 4500N.
Lưu lượng thấm: 50/m2/sec.
Trọng lượng đơn vị: 350g/m2.

Các thông số vải địa kỹ thuật đều sẽ được quy định đầy đủ và chi tiết trên sản phẩm

6- Thông số kỹ thuật chi tiết của vải địa kỹ thuật dệt

Dưới đây là Thông số vải địa kỹ thuật dệt GET đầy đủ và chi tiết nhất

7- Báo giá vải địa kỹ thuật

Giá Vải Địa Kỹ Thuật Công Trình chất lượng cao ART 7KN 9KN…

Báo giá Vải địa kỹ thuật công trình

Catalogue Vải địa kỹ thuật công trình

Bảng giá vải địa kỹ thuật không dệt ART và diệt GET – Cập nhật 2024

TT TÊN HÀNG HÓA Quy cách ĐVT ĐƠN GIÁ KHỐI LƯỢNG
1 Vải địa kỹ thuật ART 6 (6 KN/M) 4m x 250m M2 7.500 1000m2
2 Vải địa kỹ thuật ART 7 (7 KN/M) 4m x 250m M2 7.800 1000m2
3 Vải địa kỹ thuật ART 9 (9 KN/M) 4m x 250m M2 8.500 1000m2
4 Vải địa kỹ thuật ART 12 (12 KN/M) 4m x 225m M2 9.500 900m2
5 Vải địa kỹ thuật ART 15 (15 KN/M) 4m x 175m M2 11.500 700m2
6 Vải địa kỹ thuật ART 17 (17 KN/M) 4m x 150m M2 13.200 600m2
7 Vải địa kỹ thuật ART 20 (20 KN/M) 4m x 125m M2 14.700 500m2
8 Vải địa kỹ thuật ART 25 (25 KN/M) 4m x 100m M2 17.500 400m2
9 Vải địa kỹ thuật dệt GET 20 (200/50 KN/M) 3.5m x 220m M2 19.500 770m2
10 Vải địa kỹ thuật dệt GET 40 (400/50 KN/M) 3.5m x 100m M2 33.500 350m2
11 Vải địa kỹ thuật dệt GET 5 (50/50 KN/M) 3.5m x 500m M2 11.800 1750m2
12 Vải địa kỹ thuật dệt GET 10 (100/50 KN/M) 3.5m x 320m M2 14.000 1120m2

8- Phương pháp thi công vải địa

Quá trình thi công vải địa kỹ thuật bao gồm 2 giai đoạn chính là công tác trải vải và nối các tấm vải lại với nhau (nếu cần).

8.1. Trải vải

Vải địa kỹ thuật thường sẽ được đóng gói theo dạng cuộn để tiện cho việc vận chuyển và thi công. Quá trình trải vải có thể đồng thời sử dụng máy móc hỗ trợ nâng cuộn vải hoặc sử dụng nhân công trực tiếp.

Lưu ý:

Khi sử dụng vải với mục đích ngăn cách nên trải theo chiều cuộn của vải trùng với hướng di chuyển chính của thiết bị thi công.

Khi sử dụng vải với mục đích gia cường phải trải theo chiều cuộn của vải có hướng thẳng góc với tim đường.

Các nếp nhăn và nếp gấp phải được kéo thẳng, nếu cần phải dùng bao cát hoặc ghim sắt (hoặc cọc gỗ) để cố định các mép vải nhằm bảo đảm các tấm vải không bị nhăn hoặc dịch chuyển trong quá trình trải vải và đắp đất trên mặt vải.

8.2. Nối vải

Khi sử dụng vải phân cách và lọc thoát nước, tùy theo điều kiện thi công và đặc điểm của đất nền, các tấm vải có thể được nối may hoặc nối chồng mí. Khi nối vải cần sử dụng máy khâu chuyên dụng.

Một lưu ý đối với vải không khâu, được khuyến cáo không nên trải quá 8m trước khi đổ đá để tránh khoảng phủ bì bị tách rời.

Nối chồng mí: chiều rộng chồng mí tối thiểu theo mép biên cuộn vải và giữa các đầu cuộn vải phải được lựa chọn theo điều kiện của đất nền tại bảng dưới đây.

Nối may:

Chỉ may phải là sợi tổng hợp loại polypropylene, polyamide hoặc polyester.
Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) phải lớn hơn hoặc bằng 50% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM D 4595).

Khoảng cách tối thiểu từ mép vải đến đường may ngoài cùng không được nhỏ hơn 25mm. Trong trường hợp đường may đôi, khoảng cách giữa hai đường may không được nhỏ hơn 5mm.

Đường may phải nằm ở mặt trên để có thể quan sát và kiểm tra chất lượng đường may sau khi trải vải. Khoảng cách mũi chỉ từ 7mm đến 10mm.

Khi sử dụng vải làm lớp phân cách trong trường hợp thi công cắm bấc thấm, giếng cát, cọc cát phải may nối. Cường độ kéo mối nối (thử nghiệm theo ASTM D 4884) không nhỏ hơn 70% cường độ kéo vải (thử nghiệm theo ASTM 4595).

Khi sử dụng vải gia cường phải may nối. Cường độ kéo mối nối không nhỏ hơn 50% cường độ kéo vải đối với chiều khổ vải và không nhỏ hơn 70 % đối với chiều cuộn vải, thử nghiệm theo ASTM D 4595.

9- Đơn vị cung cấp vải địa kỹ thuật giá rẻ

Mua vải địa kỹ thuật ở đâu?

Hotline gọi: 0916 706 608 để nhận giá tốt. Nhận hàng thanh toán trên toàn quốc

*Câu hỏi thường gặp:

Nên mua hàng sản xuất trong nước hay hàng nhập khẩu?

Trả lời: Thông thường thì vải địa kỹ thuật sản xuất tại Việt Nam có giá bán rẻ hơn hàng nhập khẩu. Tuy nhiên trên thực tế thì các thương hiệu nhập khẩu cũng có chất lượng tốt. Vì thế bạn có thể lựa chọn hàng Việt Nam nếu tài chính thấp hoặc mua sản phẩm nhập khẩu tùy theo nhu cầu.

Tôi có thể đến xem hàng và mua trực tiếp không?

Trả lời: Có, bạn có thể tới địa chỉ 23 ngõ 141/150 Giáp Nhị, Hoàng Mai, Hà Nội hoặc đặt hàng ngay qua số hotline vì Bosufarm.com có dịch vụ giao hàng tận nơi để bạn có thể kiểm tra nhận hàng và thực sự chỉ thanh toán khi bạn đã hài lòng.

Tôi muốn đặt số lượng nhiều giá có giảm không?

Trả lời: Tuyệt vời, với những đơn hàng số lượng lớn, Bosufarm.com luôn có giá thành siêu hấp dẫn với từng đơn hàng đồng thời có chính sách chiết khấu cho khách hàng đại lý.

Giá bán của sản phẩm có thể giảm thêm khi mua lẻ hay không?

Trả lời: Chúng tôi có biểu giá riêng cho các sản phẩm bán lẻ, đồng thời áp dụng nhiều chương trình tặng quà và bảo hành để khách hàng yên tâm khi mua hàng.

Tôi có thể mua lẻ theo mét vuông không?

Trả lời: Tuyệt vời, chúng tôi có bán lẻ theo từng mét vuông mà các bạn yêu cầu. Đi kèm với nhiều chương trình tặng quà và bảo hành kể cả những sản phẩm bán lẻ.

Hàng có sẵn trong kho để giao trong ngày không?

Trả lời: Ngoài kho hàng chính tại Hà Nội, Bosufarm.com có kho lân cận có thể đáp ứng tốt được các số lượng cần gấp trong ngày. Tuy nhiên cũng chỉ giới hạn đối với các mẫu kích thước thông dụng. Các khổ đặc biệt có kích thước lớn hàng có sẵn không nhiều. Hãy gọi trước để chúng tôi kiểm kho và báo lại chính xác hơn.

Tôi ở tỉnh thì shop có hỗ trợ vận chuyển về tận nơi không?

Trả lời: Có, hiện tại Bosufarm.com hỗ trợ giao hàng miễn phí ra xe gửi đi tỉnh hoặc các tỉnh ở gần Hà Nội chúng tôi có xe để đi giao cho bạn. Tuy nhiên chi phí vận chuyển chúng tôi chỉ có thể hỗ trợ một phần nhỏ hơn <50% tùy thuộc vào đơn đặt hàng của bạn và địa điểm bạn cần giao hàng tới.

10- Đặt hàng ONLINE mua lẻ vải địa kỹ thuật dưới đây